cap-cong-trinh-3-a1-westerndragon-vn

Phân cấp công trình là phương pháp phân nhóm các công trình xây dựng dựa trên một trong hai tiêu chí: quy mô công suất, tính chất vật liệu hoặc loại, kích thước kết cấu áp dụng cho một số công trình nhất định.

Việc phân loại công trình sẽ tùy thuộc vào mục đích sử dụng và các quy định pháp luật có liên quan mà công trình xây dựng sẽ được chia thành nhiều loại khác nhau. Trong nội dung bài viết dưới đây sẽ giải thích cụ thể hơn về phân cấp công trình là gì? và cách xác định nhóm dự án cấp công việc.

Phân cấp công trình là gì?

Phân loại công trình là phương pháp phân nhóm các công trình xây dựng dựa trên một trong hai tiêu chí: quy mô công suất, tính chất vật liệu hoặc loại, kích thước kết cấu áp dụng cho một số công trình nhất định.

Việc phân cấp sẽ dựa trên mức độ quan trọng của công trình, sẽ dựa trên mức độ ảnh hưởng của công trình đối với tài sản, con người và cộng đồng tại thời điểm xảy ra sự cố. Hoặc dựa trên tác động của công việc đối với sự phát triển kinh tế và xã hội của một vùng.

Hiện nay, mỗi loại công trình đều có những quy định riêng về cấp công trình. Nhưng về cơ bản, chúng được chia thành 5 cấp là cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV. Khi một tòa nhà đáp ứng tiêu chí cho nhiều hạng cùng một lúc, hạng tòa nhà sẽ được xác định dựa trên hạng cao nhất có thể.

Hàm ý của hệ thống phân cấp dự án

Việc phân loại tác phẩm có các ý nghĩa sau:

– Để tạo điều kiện thuận lợi cho kỹ sư xây dựng hạng 4 tham gia quản lý cấp độ năng lực của bộ môn xây dựng thì có cần phải có chứng chỉ hành nghề không? Nhà thầu xây dựng cấp I phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng theo quy định như thế nào; …

– Phải tuân thủ các quy định về chỉ dẫn kỹ thuật công trình và số lượng các bước thiết kế như bước thiết kế công trình đặc biệt, công trình cấp 1, tiêu chuẩn kỹ thuật chi tiết, v.v.

– Xác định cơ quan có trách nhiệm cấp phép xây dựng, thẩm định thiết kế và nghiệm thu công trình.

– Ngoài ra, việc phân cấp công trình có ý nghĩa trong việc quản lý chi phí đầu tư và hợp đồng xây dựng; xác định thời hạn bảo hành, bảo trì; dự phòng sự cố công trình được phân cấp và khả năng giải quyết.

Có thể thấy, cấp độ của tác phẩm đóng một vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện các tác phẩm khác nhau. Việc phân cấp này không chỉ tạo điều kiện phân loại năng lực của các chủ thể tham gia xây dựng công trình mà còn tạo điều kiện xác định các cơ quan có trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng theo quy định.

Như vậy, trên đây đã giải thích khái niệm cấp công trình là gì? và ý nghĩa của việc phân loại mặt hàng.

cap-cong-trinh-3-a1-westerndragon-vn

Quy định về kỹ thuật xây dựng

Trong phần trước, chúng ta đã tìm hiểu khái niệm về phân cấp dự án là gì? Trong nội dung này, các quy định liên quan đến công trình dân dụng được giải thích chi tiết hơn.

Theo Thông tư số 12/2012 / TT-BXD của Bộ Xây dựng thì công trình dân dụng là công trình xây dựng bao gồm nhà ở, nhà ở và công trình công cộng.

Việc phân loại công trình dân dụng được xây dựng theo quy định tại Thông tư số 03/2012 của Bộ Xây dựng, theo quy mô công suất hoặc tầm quan trọng của công trình quy định tại Bảng 1.1 của Phân loại công trình dân dụng.

Ví dụ: công trình giáo dục được chia thành các loại công trình như nhà trẻ, mẫu giáo; trường tiểu học; trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; trường đại học, cao đẳng; trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, trường kỹ thuật và trường dạy nghề.

Chuẩn phân loại cũng được phân chia theo các tiêu thức khác nhau như tổng số trẻ toàn trường, tổng số học sinh toàn trường, tổng số học sinh toàn trường.

Từ loại công trình và tiêu chuẩn phân loại, công trình được chia thành các cấp khác nhau như cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp II, cấp IV, v.v.

Phân loại công trình công nghiệp

Từ nội dung thông tin của phần trước, hãy cho biết sơ đồ phân cấp của dự án là gì? Phần này cung cấp lời khuyên chi tiết hơn về kỹ thuật công nghiệp.

Nhà máy công nghiệp là nơi diễn ra quá trình sản xuất công nghiệp phục vụ sản xuất, nằm trong các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp bao gồm nhà ở, xưởng sản xuất; điều hành sản xuất; dịch vụ sản xuất;…

Để phân loại công trình công nghiệp, vui lòng tham khảo Bảng 1.2 của Thông báo số 03/2012 của Bộ Xây dựng.

Việc phân loại công trình công nghiệp cũng chia công trình công nghiệp thành các cấp khác nhau theo loại công trình và tiêu chuẩn nhất định.

Cụ thể, cơ khí công nghiệp được chia thành sản xuất vật liệu xây dựng; cơ khí luyện kim; khai thác và chế biến khoáng sản; dầu khí; năng lượng; hóa chất; công nghiệp nhẹ; công nghiệp tiêu dùng.

Theo loại công trình sẽ có các tiêu chí phân loại khác nhau, từ đó sẽ chia công trình thành loại đặc biệt, loại I, loại II, loại II, loại IV.

Phân loại công trình xây dựng

T.T Loại công trình Tiêu chí phân cấp Cấp công trình
Đặc biệt I II III IV
1.1.1 Công trình giáo dục
1.1.1.1. Nhà trẻ, trường mẫu giáo Tổng số trẻ toàn trường     ≥ 100 < 100  
1.1.1.2. Trường tiểu học Tổng số học sinh toàn trường     ≥ 700 < 700  
1.1.1.3. Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học Tổng số học sinh toàn trường     ≥ 1.350 < 1.350  
1.1.1.4. Trường đại học, trường cao đẳng; Trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ Tổng số sinh viên toàn trường   > 8.000 5.000 ÷ 8.000 < 5.000  
1.1.2 Công trình y tế
1.1.2.1. Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ trung ương đến địa phương (Bệnh viện trung ương không thấp hơn cấp I) Tổng số giường bệnh lưu trú > 1.000 500 ÷ 1.000 250 ÷ < 500 < 250  
1.1.2.2. Trung tâm thí nghiệm an toàn sinh học (Cấp độ an toàn sinh học xác định theo quy định của ngành y tế) Cấp độ an toàn sinh học (ATSH)   ATSH cấp độ 4 ATSH cấp độ 3 ATSH cấp độ 1 và cấp độ 2  
1.1.3 Công trình thể thao
  1.1.3.1. Sân vận động, sân thi đấu các môn thể thao ngoài trời có khán đài (Sân vận động quốc gia, sân thi đấu quốc gia không nhỏ hơn cấp I) Sức chứa của khán đài (nghìn chỗ) > 40 > 20 ÷ 40 5 ÷ 20 < 5  
1.1.3.2. Nhà thi đấu, tập luyện các môn thể thao có khán đài (Nhà thi đấu thể thao quốc gia không nhỏ hơn cấp I) Sức chứa của khán đài (nghìn chỗ) > 7,5 5 ÷ 7,5 2 ÷ < 5 < 2  
1.1.3.3. Sân gôn Số lỗ   36 18 < 18  
1.1.3.4. Bể bơi, sân thể thao ngoài trời Tầm quan trọng       Đạt chuẩn thi đấu thể thao cấp quốc gia Hoạt động thể thao phong trào
1.1.4 Công trình văn hóa
  1.1.4.1. Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường và các công trình văn hóa tập trung đông người khác (Trung tâm hội nghị quốc gia không nhỏ hơn cấp I) Tổng sức chứa (nghìn người) > 3 > 1,2 ÷ 3 > 0,3 ÷ 1,2 ≤ 0,3  
1.1.4.2. Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày Tầm quan trọng   Quốc gia Tỉnh, Ngành Các trường hợp còn lại  
1.1.5 Chợ Số Điểm kinh doanh       > 400 ≤ 400
1.1.6 Nhà ga
  Nhà ga hàng không (Nhà ga chính) Lượt hành khách (triệu khách/năm) ≥ 10 < 10      
1.1.7 Trụ sở cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị
  Trụ sở làm việc của Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước; Trụ sở làm việc của các Bộ, Ngành, Ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên môn trực thuộc các cấp; Trụ sở tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội Tầm quan trọng Nhà Quốc hội, Phủ Chủ tịch, Trụ sở Chính phủ, Trụ sở Trung ương Đảng và các công trình đặc biệt quan trọng khác Trụ sở làm việc của Tỉnh ủy; HĐND, UBND Tỉnh; Bộ, Tổng cục và cấp tương đương Trụ sở làm việc của Huyện ủy; HĐND, UBND Huyện; Sở và cấp tương đương Trụ sở làm việc của Đảng ủy, HĐND, UBND Xã và cấp tương đương

 

 

ghi chú:

– Công trình dân dụng chưa có tên nhưng có kiểu loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.1 thì phân loại theo Bảng 1.1;

– Đối với công trình dân dụng chưa có tên và không có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.1 thì xác định cấp theo loại và quy mô công trình (Phụ lục 2);

– Công trình tôn giáo (trụ sở của tổ chức tôn giáo, bảo tháp, nhà thờ, nhà nguyện, thánh đường, thánh thất, hội quán niệm phật, trường đào tạo tôn giáo; tượng đài tôn giáo, bia đá …): Công trình được xác định theo loại hình và quy mô công trình (Phụ lục 2) nhưng không thấp hơn lớp ba;

– Xem Phụ lục 3 về ví dụ xác định cấp công trình dân dụng.

Phân loại công trình công nghiệp

T.T Loại công trình công nghiệp Tiêu chí phân cấp Cấp công trình
Đặc biệt I II III IV
1.2.1 Sản xuất vật liệu xây dựng
1.2.1.1. Công trình Mỏ khai thác nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng (cát, đá, sét, và các nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng khác) TCS (triệu m3 sản phẩm/năm)     ≥ 3 < 3  
1.2.1.2. Nhà máy sản xuất xi măng TCS (triệu tấn xi măng/năm)   > 1 0,5 ÷ 1 < 0,5  
1.2.1.3. Trạm nghiền xi măng TCS (triệu tấn xi măng/năm)   > 1,5 0,5 ÷ 1,5 < 0,5  
1.2.1.4. Nhà máy sản xuất sản phẩm, cấu kiện bê tông thông thường; nhà máy sản xuất gạch xi măng cốt liệu TCS (nghìn m3 cấu kiện thành phẩm/năm)     > 150 ≤ 150  
1.2.1.5. Nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông ly tâm, cấu kiện bê tông ứng lực trước TCS (nghìn m3 cấu kiện thành phẩm/năm)   > 150 30 ÷ 150 < 30  
1.2.1.6. Nhà máy sản xuất viên xây, cấu kiện bê tông khí AAC TCS (nghìn m3 thành phẩm/năm)   > 200 100 ÷ 200 < 100  
1.2.1.7. Nhà máy sản xuất gạch đất sét nung TCS (triệu viên gạch/năm)   > 60 20 ÷ 60 < 20  
1.2.1.8. Nhà máy sản xuất sản phẩm ốp, lát TCS (triệu m2 sản phẩm/năm)   > 15 5 ÷ 15 < 5  
1.2.1.9. Nhà máy sản xuất sản phẩm sứ vệ sinh TCS (triệu sản phẩm/năm)   > 1 0,3 ÷ 1 < 0,3  
1.2.1.10. Nhà máy sản xuất kính xây dựng TCS (triệu m2 kính/năm)   > 20 5 ÷ 20 < 5  
1.2.1.11. Nhà máy sản xuất sản phẩm từ kính (kính tôi, kính hộp, kính nhiều lớp…) TCS (nghìn m2 kính/năm)     ≥ 200 < 200  
1.2.2 Luyện kim và cơ khí chế tạo
1.2.2.1. Nhà máy luyện kim
a) Nhà máy luyện kim mầu TSL (triệu tấn thành phẩm/năm)   > 0,5 0,1 ÷ 0,5 < 0,1  
b) Nhà máy luyện, cán thép TSL (triệu tấn thành phẩm/năm)   > 1 0,5 ÷ 1 < 0,5  
1.2.2.2. Khu liên hợp luyện kim Tầm quan trọng Mọi quy mô        
1.2.2.3. Nhà máy chế tạo máy động lực và máy nông nghiệp TSL (nghìn sản phẩm/năm)   > 5 2,5 ÷ 5 < 2,5  
1.2.2.4. Nhà máy chế tạo máy công cụ và thiết bị công nghiệp TSL (nghìn sản phẩm/năm)   > 1 0,5 ÷ 1 < 0,5  
1.2.2.5. Nhà máy chế tạo thiết bị nâng hạ TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)   > 200 ≤ 200    
1.2.2.6. Nhà máy chế tạo máy xây dựng
a) Nhà máy sản xuất, lắp ráp máy ủi, máy đào, máy xúc TSL (sản phẩm/năm)   > 250 ≤ 250    
b) Nhà máy sản xuất, lắp ráp xe lu tĩnh và lu rung TSL (sản phẩm/năm)   > 130 ≤ 130    
c) Nhà máy sản xuất, lắp ráp cẩu tự hành TSL (sản phẩm/năm)   > 40 ≤ 40    
1.2.2.7. Nhà máy chế tạo thiết bị toàn bộ TSL (nghìn tấn thiết bị/năm)   > 10 5 ÷ 10 < 5  
1.2.2.8. Nhà máy sản xuất lắp ráp phương tiện giao thông
a) Nhà máy sản xuất lắp ráp ô tô TSL (nghìn xe/năm)   > 10 5 ÷ 10 < 5  
b) Nhà máy sản xuất lắp ráp xe máy TSL (nghìn xe/năm)   > 500 ≤ 500    
c) Nhà máy sản xuất lắp ráp đầu máy tàu hỏa TSL (nghìn đầu máy/năm)   > 1 0,5 ÷ 1 < 0,5  
1.2.3 Khai thác mỏ và chế biến khoáng sản
1.2.3.1. Mỏ than hầm lò TSL (triệu tấn than/năm)   > 1 0,3 ÷ 1 < 0,3  
1.2.3.2. Mỏ quặng hầm lò TSL (triệu tấn quặng/năm)   > 3 1 ÷ 3 < 1  
1.2.3.3. Mỏ than lộ thiên TSL (triệu tấn than/năm)     ≥ 2 < 2  
1.2.3.4. Mỏ quặng lộ thiên TSL (triệu tấn quặng/năm)     ≥ 2 < 2  
1.2.3.5. Nhà máy sàng tuyển than TSL (triệu tấn/năm)   > 5 2 ÷ 5 < 2  
1.2.3.6. Nhà máy tuyển/làm giàu quặng (bao gồm cả tuyển quặng bô xít) TSL (triệu tấn/năm)   > 7 3 ÷ 7 < 3  
1.2.3.7. Công trình sản xuất alumin Tầm quan trọng Cấp I với mọi quy mô
1.2.4 Dầu khí
1.2.4.1. Công trình khai thác trên biển (giàn khai thác) Tầm quan trọng Cấp I với mọi quy mô
1.2.4.2. Công trình lọc dầu TCS (triệu tấn /năm) ≥ 10 < 10      
1.2.4.3. Công trình chế biến khí TCS (triệu m3 khí/ngày) ≥ 10 < 10      
1.2.4.4. Công trình sản xuất nhiên liệu sinh học TCS (nghìn tấn sản phẩm/năm) > 500 200 ÷ 500 < 200    
1.2.4.5. Kho xăng dầu Tổng dung tích chứa (nghìn m3) > 100 5 ÷ 100 0,21 ÷ < 5 < 0,21  
1.2.4.6. Kho chứa khí hóa lỏng, trạm chiết nạp khí hóa lỏng Tổng dung tích chứa (nghìn m3) > 100 5 ÷ 100 < 5    
1.2.4.7. Cửa hàng/Trạm bán lẻ xăng, dầu, khí hóa lỏng Tầm quan trọng Cấp III với mọi quy mô
1.2.5 Năng lượng
1.2.5.1. Công trình nhiệt điện TCS (MW) > 2.000 600 ÷ 2.000 50 ÷ < 600 < 50  
1.2.5.2. Công trình điện hạt nhân Tầm quan trọng Cấp đặc biệt với mọi quy mô
1.2.5.3. Công trình thủy điện TCS (MW) > 1000 > 50 ÷ 1000 > 30 ÷ 50 ≤ 30  
1.2.5.4. Công trình điện gió TCS (MW)   > 30 10 ÷ 30 < 10  
1.2.5.5. Công trình điện mặt trời TCS (MW)   > 30 10 ÷ 30 < 10  
1.2.5.6. Công trình điện địa nhiệt TCS (MW)   > 10 5 ÷ 10 < 5  
1.2.5.7. Công trình điện thủy triều TCS (MW)   > 50 30 ÷ 50 < 30  
1.2.5.8. Công trình điện rác TCS (MW) > 70 > 15 ÷ 70 5 ÷ 15 < 5  
1.2.5.9. Công trình điện sinh khối TCS (MW)   > 30 10 ÷ 30 < 10  
1.2.5.10. Công trình điện khí biogas TCS (MW)   > 15 5 ÷ 15 < 5  
1.2.5.11. Đường dây và trạm biến áp Điện áp (kV) ≥ 500 220 110 35 < 35
1.2.6 Hóa chất
1.2.6.1. Công trình sản xuất sản phẩm phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật
a) Nhà máy sản xuất Urê, DAP, MPA, SA, NPK phức hợp TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)   > 500 200 ÷ 500 < 200  
b) Nhà máy sản xuất phân lân các loại (supe lân, lân nung chảy) TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)   > 500 300 ÷ 500 < 300  
c) Nhà máy sản xuất NPK hỗn hợp, phân vi sinh TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)     ≥ 300 < 300  
d) Nhà máy sản xuất hóa chất bảo vệ thực vật TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)   > 15 10 ÷ 15 < 10  
1.2.6.2. Công trình sản xuất sản phẩm hóa chất cơ bản, hóa dầu, hóa dược, hóa mỹ phẩm và hóa chất khác
a) Nhà máy sản xuất Amoniac, axit, xút, clo các loại TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm) > 200 100 ÷ 200 40 ÷ < 100 < 40  
b) Nhà máy sản xuất sô đa TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)   > 300 200 ÷ 300 < 200  
c) Nhà máy sản xuất các muối vô cơ, ôxit vô cơ TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)     ≥ 20 < 20  
d) Nhà máy sản xuất các loại hóa chất vô cơ tinh và tinh khiết TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)   > 20 10 ÷ 20 < 10  
đ) Nhà máy sản xuất sản phẩm hóa dầu (PP, PE, PVC, PS, PET, SV, sợi, DOP, Polystyren, LAB, cao su tổng hợp và các sản phẩm khác) TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm) > 500 200 ÷ 500 < 200    
e) Nhà máy sản xuất sản phẩm hóa dược Tầm quan trọng Cấp I với mọi quy mô
g) Nhà máy sản xuất hóa mỹ phẩm TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)     > 5 ≤ 5  
h) Nhà máy sản xuất hóa chất nguy hiểm, độc hại Tầm quan trọng Cấp I với mọi quy mô
1.2.6.3. Công trình sản xuất sản phẩm nguồn điện hóa học
a) Nhà máy sản xuất pin TSL (triệu viên/năm)     > 150 15 ÷ 150 < 15
b) Nhà máy sản xuất ắc quy TSL (nghìn kWh/năm)   > 450 150 ÷ 450 < 150  
c) Nhà máy sản xuất que hàn TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)       ≥ 3 < 3
1.2.6.4. Nhà máy sản xuất khí công nghiệp TSL (nghìn m3 khí/h)     ≥ 8,5 < 8,5  
1.2.6.5. Công trình sản xuất sản phẩm cao su:
a) Nhà máy sản xuất săm lốp ô tô, máy kéo TSL (triệu chiếc/năm)   > 1 0,5 ÷ 1 < 0,5  
b) Nhà máy sản xuất săm lốp xe mô tô, xe đạp TSL (triệu chiếc/năm)     > 5 1 ÷ 5 < 1
c) Nhà máy sản xuất băng tải TSL (nghìn m2 sản phẩm/năm)     > 500 200 ÷ 500 < 200
d) Nhà máy sản xuất cao su kỹ thuật TSL (triệu sản phẩm/năm)     > 1,5 0,5 ÷ 1,5 < 0,5
1.2.6.6. Nhà máy sản xuất sản phẩm tẩy rửa (kem giặt, bột giặt, nước gội đầu, nước cọ rửa, xà phòng …) TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)     > 15 5 ÷ 15 < 5
1.2.6.7. Nhà máy sản xuất sản phẩm sơn, mực in các loại TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)     > 20 5 ÷ 20 < 5
1.2.6.8. Nhà máy sản xuất nguyên liệu nhựa alkyd, acrylic TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)     > 20 5 ÷ 20 < 5
1.2.6.9. Nhà máy sản xuất sản phẩm nguyên liệu mỏ hóa chất (tuyển quặng Apatit) TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)   > 600 350 ÷ 600 < 350  
1.2.6.10. Công trình sản xuất, chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ
a) Công trình sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ Tầm quan trọng Cấp đặc biệt với mọi quy mô
b) Kho chứa vật liệu nổ công nghiệp  
Kho hầm lò, kho ngầm Tầm quan trọng Cấp I với mọi quy mô
Kho cố định nổi và nửa ngầm Sức chứa (tấn)   > 10 ≤ 10    
Kho lưu động Tầm quan trọng Cấp II với mọi quy mô
c) Kho chứa tiền chất thuốc nổ  
Kho hầm lò, kho ngầm Tầm quan trọng Cấp I với mọi quy mô
Kho cố định nổi và nửa ngầm Sức chứa (tấn)   > 50 ≤ 50    
Kho lưu động Tầm quan trọng Cấp II với mọi quy mô
1.2.7 Công nghiệp nhẹ
1.2.7.1. Công nghiệp thực phẩm
a) Nhà máy sữa TSL (triệu lít/năm)   > 100 30 ÷ 100 < 30  
b) Nhà máy sản xuất bánh kẹo, mỳ ăn liền TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)   > 25 5 ÷ 25 < 5  
c) Nhà máy sản xuất dầu ăn, hương liệu TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)   > 150 50 ÷ 150 < 50  
d) Nhà máy sản xuất rượu, bia, nước giải khát TSL (triệu lít/năm)   > 100 25 ÷ 100 < 25  
1.2.7.2. Công nghiệp tiêu dùng
a) Nhà máy xơ sợi TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)   > 75 30 ÷ 75 < 30  
b) Nhà máy dệt TSL (triệu m2 sản phẩm/năm)   > 25 5 ÷ 25 < 5  
c) Nhà máy in, nhuộm (ngành dệt, may) TSL (triệu m2 sản phẩm/năm)   > 35 10 ÷ 35 < 10  
d) Nhà máy sản xuất các sản phẩm may TSL (triệu sản phẩm/năm)   > 10 2 ÷ 10 < 2  
đ) Nhà máy thuộc da và sản xuất các sản phẩm từ da TSL (triệu sản phẩm/năm)   > 12 1 ÷ 12 < 1  
e) Nhà máy sản xuất các sản phẩm nhựa TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)   > 15 2 ÷ 15 < 2  
g) Nhà máy sản xuất đồ sành sứ, thủy tinh TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)   > 25 3 ÷ 25 < 3  
h) Nhà máy bột giấy và giấy TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)   > 100 60 ÷ 100 < 60  
i) Nhà máy sản xuất thuốc lá TSL (triệu bao thuốc lá/năm)   > 200 50 ÷ 200 < 50  
k) Nhà máy lắp ráp điện tử (ti vi, máy tính và sản phẩm tương đương), điện lạnh (Điều hòa, tủ lạnh và sản phẩm tương đương) TSL (nghìn sản phẩm/năm)   > 300 100 ÷ 300 < 100  
m) Nhà máy chế tạo linh kiện, phụ tùng thông tin và điện tử (mạch in điện tử, IC và sản phẩm tương đương) TSL (triệu sản phẩm/năm)   > 400 300 ÷ 400 < 300  
n) Nhà máy in tiền Tầm quan trọng Cấp đặc biệt với mọi quy mô
1.2.7.3. Công nghiệp chế biến nông, thủy và hải sản
a) Nhà máy chế biến thủy, hải sản TSL (tấn nguyên liệu/ngày)   > 300 100 ÷ 300 < 100  
b) Nhà máy chế biến đồ hộp TSL (tấn nguyên liệu/ngày)     ≥ 100 < 100  
c) Nhà máy xay xát, lau bóng gạo TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)   > 200 100 ÷ 200 1 ÷ < 100 < 1
                 

ghi chú

– Các chữ viết tắt trong Bảng 1.2: TCS là tổng công suất; TSL là tổng sản lượng. Tính tổng công suất (hoặc tổng sản lượng) của tất cả các dây chuyền công nghệ thuộc dự án;

——Nhà công nghiệp chưa có tên nhưng có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.2 thì được phân loại theo Bảng 1.2; nhà công nghiệp không có tên và không có hạng phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.2 được phân loại theo loại cấu trúc và quy mô (Phụ lục 2);

– Tham khảo ví dụ về phân loại nhà công nghiệp trong Phụ lục 3.

Phân cấp Kỹ thuật Hạ tầng Kỹ thuật (HTKT)

T.T Loại công trình Tiêu chí phân cấp Cấp công trình
Đặc biệt I II III IV
1.3.1 Cấp nước
1.3.1.1. Nhà máy nước, công trình xử lý nước sạch (bao gồm cả công trình xử lý bùn cặn) TCS (nghìn m3/ngày đêm)   ≥ 30 10 ÷ < 30 < 10  
1.3.1.2. Trạm bơm nước thô, nước sạch hoặc tăng áp (bao gồm cả bể chứa nước nếu có) TCS (nghìn m3/ngày đêm)   ≥ 40 12 ÷ < 40 < 12  
1.3.2 Thoát nước
1.3.2.1. Hồ Điều hòa Diện tích (ha)   ≥ 20 15 ÷ < 20 1 ÷ < 15 < 1
1.3.2.2. Trạm bơm nước mưa (bao gồm cả bể chứa nước nếu có) TCS (m3/s)   ≥ 25 10 ÷ < 25 < 10  
1.3.2.3. Công trình xử lý nước thải TCS (nghìn m3/ngày đêm)   ≥ 20 10 ÷ < 20 < 10  
1.3.2.4. Trạm bơm nước thải (bao gồm cả bể chứa nước nếu có) TCS (m3/h)   ≥ 1.200 700 ÷ < 1.200 < 700  
1.3.2.5. Công trình xử lý bùn TCS (nghìn m3/ngày đêm)   ≥ 1.000 200 ÷ < 1.000 < 200  
1.3.3 Xử lý chất thải rắn (CTR)
1.3.3.1. Cơ sở xử lý CTR thông thường            
a) Trạm trung chuyển TCS (tấn/ngày đêm)   ≥ 500 200 ÷ < 500 100 ÷ < 200 < 100
b) Cơ sở xử lý CTR TCS (tấn/ngày đêm) ≥ 500 200 ÷ < 500 50 ÷ < 200 < 50  
1.3.3.2. Cơ sở xử lý CTR nguy hại TCS (tấn/ngày đêm)   > 100 20 ÷ 100 < 20  
1.3.4 Hệ thống chiếu sáng công cộng Cấp công trình chiếu sáng công cộng được lấy theo cấp của công trình được chiếu sáng và không lớn hơn cấp II.
1.3.5 Công viên cây xanh Diện tích (ha)   > 20 10 ÷ 20 5 ÷ < 10 < 5
1.3.6 Nghĩa trang Diện tích (ha)   > 60 30 ÷ 60 10 ÷ < 30 < 10
Tầm quan trọng Nghĩa trang Quốc gia: cấp I với mọi quy mô.
1.3.7 Nhà tang lễ Tầm quan trọng Nhà tang lễ Quốc gia: cấp I, các trường hợp khác: cấp II.
1.3.8 Cơ sở hỏa táng Tầm quan trọng Cấp II với mọi quy mô.
1.3.9 Nhà để xe ô tô; sân bãi để xe, máy móc, thiết bị  
1.3.9.1. Nhà để xe ô tô ngầm* Số chỗ để xe ô tô   ≥ 500 300 ÷ < 500 < 300  
1.3.9.2 Nhà để xe ô tô nổi*   ≥ 1.000 500 ÷ <1.000 100 ÷ < 500 < 100
1.3.9.3 Sân bãi để xe, máy móc, thiết bị (không có mái che) Tổng diện tích (ha)       > 2,5 ≤ 2,5

ghi chú:

– Chữ viết tắt tại Bảng 1.3: TCS là tổng công suất tính toán cho tất cả các dây chuyền kỹ thuật thuộc dự án;

– (*): Đối với gara, chỗ để xe được xét cho ô tô đến 9 chỗ hoặc ô tô tải đến 3.500 kg. Nếu nhà để xe hỗn hợp gồm ô tô và mô tô (xe máy) thì việc hoán đổi 6 chỗ mô tô (xe máy) tương đương 1 chỗ ô tô;

——Các dự án hạ tầng kỹ thuật chưa có tên nhưng có loại hình phù hợp với loại công trình tại Bảng 1.3, phân loại theo Bảng 1.3;

– Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật chưa có tên và không có loại phù hợp với loại công trình tại Bảng 1.3 thì xác định cấp theo loại và quy mô công trình (Phụ lục 2);

Xem Phụ lục 3 để biết ví dụ về xác định cấp kỹ thuật của cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

Phân loại kỹ thuật giao thông

T.T Loại công trình Tiêu chí phân cấp Cấp công trình
Đặc biệt I II III IV
1.4.1 Đường bộ
1.4.1.1. Đường ô tô cao tốc Tốc độ thiết kế (km/h) > 100 > 80 ÷ 100 60 ÷ 80    
1.4.1.2. Đường ô tô Lưu lượng (nghìn xe quy đổi /ngày đêm) hoặc > 30

hoặc

10 ÷ 30

hoặc

3 ÷< 10

hoặc

0,3 ÷ < 3

hoặc

< 0,3

hoặc

  Tốc độ thiết kế (km/h) > 100 > 80 ÷ 100 60 ÷ 80 40 ÷ < 60 < 40
1.4.1.3. Đường trong đô thị:
a) Đường cao tốc đô thị; đường trục chính đô thị; đường trục đô thị Tốc độ thiết kế (km/h) ≥ 80 60 ÷ < 80      
b) Đường liên khu vực Tốc độ thiết kế (km/h)     60    
c) Đường chính khu vực; đường khu vực Tốc độ thiết kế (km/h)     60 40 ÷ 50  
d) Đường phân khu vực; đường vào nhóm nhà ở, vào nhà; đường nội bộ trong một công trình Tốc độ thiết kế (km/h)       40 20 ÷ 30
đ) Đường xe đạp; đường đi bộ Quy mô         Mọi quy mô
1.4.1.4. Nút giao thông            
a) Nút giao thông đồng mức Tốc độ thiết kế (km/h) > 100 > 80 ÷ 100 60 ÷ 80 < 60  
b) Nút giao thông khác mức Lưu lượng xe thiết kế quy đổi (nghìn xe/ngày đêm) ≥ 30 10 ÷ < 30 3 ÷ < 10 < 3  
1.4.1.5. Đường nông thôn Quy mô         Mọi quy mô
1.4.2 Đường sắt
1.4.2.1. Đường sắt cao tốc, đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị (Đường sắt trên cao; đường tàu điện ngầm/Metro) Tầm quan trọng Cấp đặc biệt với mọi quy mô
1.4.2.2. Đường sắt quốc gia, khổ đường 1435 mm Tốc độ thiết kế (km/h)   120 ÷ 150 70 ÷ < 120 < 70  
1.4.2.3. Đường sắt quốc gia, khổ đường 1000 mm; đường lồng, khổ đường (1435-1000) mm   100 ÷ 120 60 ÷ < 100 < 60  
1.4.2.4. Đường sắt chuyên dụng, đường sắt địa phương Tốc độ thiết kế (km/h)     ≥ 70 < 70  
1.4.3 Cầu
1.4.3.1. Cầu phao Lưu lượng quy đổi (xe /ngày đêm)   > 3.000 1.000 ÷ 3.000 700 ÷ < 1.000 500 ÷ < 700
1.4.4 Hầm
Hầm tàu điện ngầm (Metro) Tầm quan trọng Cấp đặc biệt với mọi quy mô.
1.4.5 Đường thủy nội địa
1.4.5.1. Công trình sửa chữa, đóng mới phương tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà…) Tải trọng của tàu (DWT)   > 30.000 10.000 ÷ 30.000 5.000 ÷ < 10.000 < 5.000
1.4.5.2. Cảng, bến thủy nội địa:
a) Cảng, bến hàng hóa Tải trọng của tàu (DWT) > 5.000 3.000 ÷ 5.000 1.500 ÷ < 3.000 750 ÷ < 1.500 < 750
b) Cảng, bến hành khách Cỡ phương tiện lớn nhất (ghế) > 500 300 ÷ 500 100 ÷ < 300 50 ÷ < 100 < 50
1.4.5.3. Bến phà Lưu lượng (xe quy đổi /ngày đêm) > 1.500 700 ÷ 1.500 400 ÷ < 700 200 ÷ < 400 < 200
1.4.5.4. Âu tầu Tải trong của tàu (DWT) > 3.000 1.500 ÷ 3.000 750 ÷ < 1.500 200 ÷ < 750 < 200
1.4.5.5. Đường thủy có bề rộng (B) và độ sâu (H) nước chạy tàu:
a) Trên sông, hồ, vịnh và đường ra đảo Bề rộng B (m) và độ sâu H (m) nước chạy tàu B > 120

H> 5

B = 90 ÷ < 120

H = 4 ÷ 5

B = 70 ÷ < 90

H = 3 ÷ < 4

B = 50 ÷ < 70

H = 2 ÷ < 3

B < 50

H < 2

b) Trên kênh đào Bề rộng B (m) và độ sâu H (m) nước chạy tàu B > 70

H> 5

B = 50 ÷ < 70

H = 4 ÷ 5

B = 40 ÷ < 50

H = 3 ÷ < 4

B = 30 ÷ < 40

H = 2 ÷ < 3

B < 30

H < 2

1.4.6 Hàng hải
1.4.6.1. Công trình bến cảng biển; khu vực neo đậu chuyển tải, tránh trú bão Tải trọng của tàu (DWT) > 70.000 30.000 ÷ 70.000 10.000 ÷ < 30.000 5.000 ÷ < 10.000 < 5.000
1.4.6.2. Công trình đóng mới, sửa chữa tàu biển, ụ tàu biển, âu tàu biển và các công trình nâng hạ tàu biển khác (triền, đà, sàn nâng…) Tải trọng của tàu (DWT) > 70.000 30.000 ÷ 70.000 10.000 ÷ < 30.000 5.000 ÷ < 10.000 < 5.000
1.4.6.3. Luồng hàng hải (một làn chạy tàu):
a) Luồng tàu ở cửa biển, cửa vịnh hở, trên biển;

b) Luồng trong sông, trong vịnh kín, đầm phá, kênh đào cho tàu biển.

Bề rộng luồng B (m) và

Chiều sâu chạy tàu Hct(m)

B > 190

Hct ≥ 16

140 < B ≤ 190

14 ≤ Hct < 16

80 < B ≤ 140

8 ≤ Hct < 14

50 < B ≤ 80

5 ≤ Hct < 8

B ≤ 50

Hct < 5

1.4.6.4. Các công trình hàng hải khác:
a) Hệ thống phao báo hiệu hàng hải trên sông, trên biển

(Hmn (m) – Độ sâu lớn nhất của khu nước tại vị trí thả phao)

Đường kính phao D (m) hoặc Chiều dài dây xích Ldx (m) D > 5

hoặc

Ldx ≥ 3Hmn

3,5 < D ≤ 5

hoặc

2,5Hmn ≤ Ldx < 3Hmn

2,5 < D ≤ 3,5

hoặc

2Hmn ≤ Ldx < 2,5Hmn

2 < D ≤ 2,5

hoặc

1,5Hmn ≤ Ldx < 2Hmn

D ≤ 2

hoặc

Ldx < 1,5Hmn

b) Đèn biển Tầm hiệu lực hiệu dụng R (hải lý) R ≥ 10 8 ≤ R < 10 6 ≤ R< 8 4 ≤ R< 6 R < 4
c) Đăng tiêu Tầm hiệu lực hiệu dụng R (hải lý) R ≥ 6 4 ≤ R < 6 2,5 ≤ R < 4 1 ≤ R < 2,5 R < 1
1.4.7 Hàng không
1.4.7.1. Khu bay Cấp sân bay theo quy định của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) Sân bay cấp từ 4E trở lên Sân bay cấp thấp hơn 4E      
1.4.7.2. Các công trình bảo đảm hoạt động bay (không bao gồm Mục 1.4.7.1 và Mục 1.4.7.3) Tầm quan trọng Cảng hàng không quốc tế Cảng hàng không, sân bay nội địa      
1.4.7.3. Hăng ga máy bay Tầm quan trọng Cấp I với mọi quy mô.
                     

ghi chú:

– Công trình giao thông chưa có tên nhưng có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.4, phân loại theo Bảng 1.4;

——Công trình giao thông chưa có tên và không có loại phù hợp với loại công trình tại Bảng 1.4, cấp được xác định theo loại và quy mô công trình (Phụ lục 2);

– Xem Phụ lục 3 về ví dụ xác định cấp kỹ thuật giao thông.

Phân cấp Dự án Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN & PTNT)

T.T Loại công trình Tiêu chí phân cấp Cấp công trình
Đặc biệt Cấp l Cấp II Cấp III Cấp IV
1.5.1 Công trình thủy lợi
1.5.1.1. Công trình cấp nước (cho diện tích được tưới) hoặc tiêu thoát (cho diện tích tự nhiên khu tiêu) Diện tích (nghìn ha)   > 50 > 10 ÷ 50 > 2 ÷ 10 ≤ 2
1.5.1.2. Hồ chứa nước ứng với mực nước dâng bình thường Dung tích (triệu m3) > 1.000 > 200 ÷ 1.000 > 20 ÷ 200 > 3 ÷ 20 < 3
1.5.1.3. Công trình cấp nguồn nước chưa xử lý cho các ngành sử dụng nước khác Lưu lượng (m3/s) > 20 > 10 ÷ 20 > 2 ÷ 10 ≤ 2  

ghi chú:

– Công trình nông nghiệp, nông thôn chưa có tên nhưng phù hợp với loại công trình Bảng 1.5 thì phân loại theo Bảng 1.5;

– Đối với công trình xây dựng nông nghiệp, nông thôn chưa có tên, chưa có hạng mục phù hợp với loại công trình tại Bảng 1.5 thì xác định cấp theo loại công trình và quy mô (Phụ lục 2);

– Đối với các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn như chăn nuôi, nông, lâm, diêm nghiệp, ngư nghiệp, xây dựng nông thôn mới, do tính chất đặc thù nên các loại công trình sau thường được đưa vào đầu tư xây dựng: công trình dân dụng các ngành kỹ thuật công nghiệp, kỹ thuật giao thông, thủy lợi, kỹ thuật hạ tầng … khi có dự án đầu tư xây dựng thì mỗi trường thực hiện phân cấp tương ứng theo nguyên tắc phân cấp quy định tại Thông báo này;

– Xem Phụ lục 3 về ví dụ xác định mức độ công việc trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Phân loại công trình xây dựng theo quy mô kết cấu

T.T Loại kết cấu Tiêu chí phân cấp Cấp công trình
Đặc biệt I II III IV
2.1 2.1.1. Nhà, Kết cấu dạng nhà;

Nhà ở biệt thự không thấp hơn cấp III.

2.1.2. Công trình nhiều tầng có sàn (không gồm kết cấu Mục 2.2).

2.1.3. Kết cấu nhịp lớn dạng khung (không gồm kết cấu Mục 2.3 và 2.5)

Ví dụ: cổng chào, nhà cầu, cầu băng tải, khung treo biển báo giao thông, kết cấu tại các trạm thu phí trên các tuyến giao thông và các kết cấu nhịp lớn tương tự khác.

a) Chiều cao (m) > 200 > 75 ÷ 200 > 28 ÷ 75 > 6 ÷ 28 ≤ 6
b) Số tầng cao > 50 > 20 ÷ 50 8 ÷ 20 2 ÷ 7 1
c) Tổng diện tích sàn (nghìn m2)   > 20 > 10 ÷ 20 1 ÷ 10 < 1
d) Nhịp kết cấu lớn nhất (m) > 200 100 ÷ 200 50 ÷ < 100 15 ÷ < 50 < 15
đ) Độ sâu ngầm (m)   > 18 6 ÷ 18 < 6  
e) Số tầng ngầm   ≥ 5 2 ÷ 4 1  
2.2 2.2.1. Kết cấu dạng cột, trụ, tháp trong các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông Chiều cao của kết cấu (m) > 200 > 75 ÷ 200 > 28 ÷ 75 >6 ÷ 28 ≤ 6
2.2.2. Kết cấu dạng cột, trụ, tháp trong công trình Hạ tầng kỹ thuật

Ví dụ: Cột ăng ten, tháp thu phát sóng truyền thanh/truyền hình; cột BTS; cột đèn, cột điện trong hệ thống chiếu sáng…

Chiều cao của kết cấu (m) ≥ 300 150 ÷ < 300 75 ÷ < 150 > 45 ÷ < 75 ≤ 45
2.3 Tuyến cáp treo vận chuyển người a) Chiều cao trụ đỡ (m) hoặc Độ cao so với mặt đất, mặt nước (m) > 200 > 75 ÷ 200 > 28 ÷ 75 > 6 ÷ 28 ≤ 6
b) Khoảng cách lớn nhất (m) giữa hai trụ cáp ≥ 1.000 500 ÷ < 1.000 200 ÷ < 500 50 ÷ < 200 < 50
2.4 Kết cấu dạng bể chứa, si lô (Bể bơi, bể/giếng chứa các chất lỏng, chất khí, vật liệu rời; các bể kỹ thuật đặt thiết máy móc/thiết bị; Si lô; Tháp nước và các kết cấu chứa tương tự khác).

Đối với kết cấu chứa các chất độc hại (nguy hiểm tới sức khỏe con người, động vật, ảnh hưởng đến sự sống của thực vật): sau khi xác định cấp công trình theo Bảng này thì tăng lên một cấp, nhưng không thấp hơn cấp II và không có cấp đặc biệt.

a) Dung tích chứa (nghìn m3)   > 15 5 ÷ 15 1 ÷ < 5 < 1
b) Chiều cao kết cấu chứa (m)   ≥ 75 > 28 ÷ < 75 6 ÷ 28 < 6
c) Độ sâu ngầm (m)   > 18 > 6 ÷ 18 > 3 ÷ 6 ≤ 3
2.5 Cầu (trong công trình giao thông)
2.5.1. Cầu đường bộ: xét theo các tiêu chí (a, b);

2.5.2. Cầu đường sắt: xét theo các tiêu chí (b,c)

Cầu sử dụng công nghệ thi công mới (công nghệ thi công kết cấu chính của cầu, lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam) sau khi xác định cấp theo Bảng này thì tăng thêm một cấp.

a) Nhịp kết cấu lớn nhất (m) > 150 > 100 ÷ 150 > 42 ÷ 100 > 25 ÷ 42 ≤ 25
b) Chiều cao trụ cầu (m) > 50 30 ÷ 50 15 ÷ < 30 6 ÷ < 15 < 6
c) Nhịp kết cấu lớn nhất (m) > 100 50 ÷ 100 25 ÷ < 50 < 25  
2.5.3. Cầu vượt dành cho người đi bộ, xe đạp; Cầu treo dân sinh (dành cho người đi bộ, gia súc, xe đạp, xe mô tô/gắn máy và xe thô sơ khác; cầu dây võng, một nhịp, nằm trên đường giao thông nông thôn và khổ cầu không lớn hơn 3,5 m) a) Nhịp kết cấu lớn nhất (m)     > 50 25 ÷ 50 < 25
b) Chiều cao trụ cầu hoặc Độ cao tính từ đáy kết cấu dầm cầu tới mặt đất/nước bên dưới (m)     > 30 15 ÷ 30 < 15
2.6 Hầm (hầm giao thông đường bộ, đường sắt; hầm thủy lợi, hầm thủy điện…)

Không bao gồm các loại hầm sau: hầm tàu điện ngầm; hầm dạng tuy nen kỹ thuật trong các nhà máy (Mục 2.10.4.b) và hầm mỏ khai thác tài nguyên, khoáng sản

a) Tổng chiều dài hầm (m) > 1.500 500 ÷ 1.500 100÷ < 500 < 100  
b) Diện tích mặt cắt ngang theo kích thước thông thủy của hầm (m2)   ≥ 100 30 ÷ < 100 < 30  
c) Kết cấu vỏ hầm     Có kết cấu vỏ hầm Không có kết cấu vỏ hầm  
2.7 Tường chắn

Tường chắn sử dụng cho trong công trình chỉnh trị thuộc Mục 2.11 và 2.12 thì xét thêm các tiêu chí của kết cấu thuộc các Mục này.

a) Nền là đá Chiều cao tường (m)   > 25 ÷ 40 > 15 ÷ 25 > 8 ÷ 15 ≤ 8
b) Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng     > 12 ÷ 20 > 5 ÷ 12 ≤ 5
c) Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo     > 10 ÷ 15 > 4 ÷ 10 ≤ 4
2.8 Đập và các công trình thủy lợi, thủy điện chịu áp khác
2.8.1. Đập đất, đập đất – đá các loại
a) Nền là đá Chiều cao đập (m) > 100 > 70 ÷ 100 > 25 ÷ 70 > 10 ÷ 25 ≤ 10
b) Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng   > 35 ÷ 75 > 15 ÷ 35 > 8 ÷ 15 ≤ 8
c) Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo     > 15 ÷ 25 > 5 ÷ 15 ≤ 5
2.8.2. Đập bê tông, bê tông cốt thép các loại và các công trình thủy lợi, thủy điện chịu áp khác
a) Nền là đá Chiều cao đập (m) > 100 > 60 ÷ 100 > 25 ÷ 60 > 10 ÷ 25 ≤ 10
b) Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng   > 25 ÷ 50 > 10 ÷ 25 > 5 ÷ 10 ≤ 5
c) Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo     > 10 ÷ 20 > 5 ÷ 10 ≤ 5
2.9 Kết cấu gia cố bề mặt mái dốc (xây ốp gạch/đá, đổ bê tông hay các giải pháp khác trừ kết cấu tường chắn đất Mục 2.7) Chiều cao tính từ chân tới đỉnh mái dốc (m)       > 30 ≤ 30
2.10 Tuyến ống/cống

Đối với các tuyến ống/cống có tổng chiều dài tuyến ≤ 1000 m: sau khi xác định cấp công trình theo Bảng này thì hạ xuống một cấp

2.10.1. Tuyến ống cấp nước (nước thô hoặc nước sạch) Đường kính trong của ống (mm)   ≥ 800 400 ÷ < 800 150 ÷ < 400 < 150
2.10.2. Tuyến cống thoát nước mưa, cống chung   ≥ 2.000 1.500 ÷ <2.000 600 ÷ < 1.500 < 600
2.10.3. Tuyến cống thoát nước thải   ≥ 1.000 600 ÷ < 1.000 200 ÷ < 600 < 200
2.10.4. Cống cáp, hào, tuy nen (trong công trình thông tin, truyền thông, hầm dạng tuy nen kỹ thuật trong các nhà máy)
a) Hào kỹ thuật, cống cáp Bề rộng thông thủy (m)       > 0,7 ≤ 0,7
b) Tuy nen kỹ thuật

(Hầm dạng tuy nen kỹ thuật trong các nhà máy không lớn hơn cấp I)

Bề rộng thông thủy (m) > 7 > 3 ÷ 7 ≤ 3    
2.10.5. Tuyến ống dẫn dầu, dẫn khí đốt a) Đường kính trong của ống (mm)   ≥ 200 < 200    
  b) Vị trí xây dựng   Dưới biển Dưới sông Trên đất liền  
2.11 Cảng biển
2.11.1. Công trình ven biển: Bến cảng biển; khu vực neo đậu chuyển tải, tránh trú bão; cầu cảng biển. a) Chiều cao bến (m) hoặc

Độ sâu mực nước (m)

> 20 > 15 ÷ 20 > 10 ÷ 15 > 5 ÷ 10 ≤ 5
b) Diện tích mặt bến cảng (nghìn m2)   ≥ 20 10 ÷ < 20 1 ÷ 10 < 1
2.11.2. Các kết cấu chỉnh trị cửa biển, ven biển (đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ…)

2.11.3. Bến phà, cảng và cầu cảng ngoài đảo, bến cảng chuyên dụng, công trình trên biển (bến phao, đê thủy khí, bến cảng nổi đa năng…)

Chiều cao lớn nhất của công trình (m) hoặc

Độ sâu mực nước (m)

> 16 > 12 ÷ 16 > 8 ÷ 12 > 5 ÷ 8 ≤ 5
2.12 Cảng đường thủy nội địa            
2.12.1. Cảng, Bến hàng hóa, Bến hành khách, Cầu cảng đường thủy nội địa;

2.12.2. Các kết cấu chỉnh trị trong sông

a) Chiều cao bến (m) hoặc

Độ sâu mực nước (m)

  > 8 > 5 ÷ 8 > 3 ÷ 5 ≤ 3
  b) Diện tích mặt bến (nghìn m2)   ≥ 10 5 ÷ < 10 1 ÷ < 5 < 1
2.13 Âu tàu Độ sâu mực nước (m) > 20 > 15 ÷ 20 > 10 ÷ 15 > 5 ÷ 10 ≤ 5
2.14 Kết cấu quy mô nhỏ, lẻ khác            
2.14.1. Hàng rào, tường rào; Lan can can bảo vệ và kết cấu tương tự khác Chiều cao (m)       > 6 ≤ 6

Các bài viết trên của chúng tôi đều hướng đến việc giải thích khái niệm phân cấp dự án là gì? Ý nghĩa của phân cấp công trình và quy định phân cấp công trình dân dụng, công trình công nghiệp, kỹ thuật công trình theo quy định mới nhất hiện hành.

 

Leave a Reply

Your email address will not be published.